LÝ LỊCH TƯ PHÁP LÀ GÌ?

LÝ LỊCH TƯ PHÁP LÀ GÌ?

2021-08-10 09:54:19 184

Để chứng minh bản thân có hay không có án tích!

Để chứng minh bản thân có hay không có bị cấm đảm nhiệm các chức vụ quản lý doanh nghiệp, thành lập doanh nghiệp. 

Bạn đang cần làm hồ sơ xin nhập tịch, xin visa định cư, đăng ký kết hôn với người nước ngoài...hay cả việc xin cấp Giấy phép lao động cho mình tại nước ngoài hay xin cấp GPLĐ cho người nước ngoài ở Việt Nam!

Thì chúng ta cần xin cấp phiếu lí lịch tư pháp.

MỤC LỤC BÀI VIẾT

1. LÝ LỊCH TƯ PHÁP LÀ GÌ?
2. AI CÓ QUYỀN YÊU CẦU CƠ QUAN CHỨC NĂNG CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP?
3. ĐƠN VỊ NÀO CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
4. LÝ LỊCH TƯ PHÁP CÓ MẤY LOẠI?
5. LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP MẤT BAO LÂU?
6. HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC XIN CẤP LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1
7. HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC XIN CẤP LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2

1. LÝ LỊCH TƯ PHÁP LÀ GÌ?

Tại khoản 1 điều 2 Luật Lý lịch tư pháp của Quốc Hội Khóa XII, Kỳ họp thứ 5 số 28/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 quy định:

* Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

* Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích, bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

2. AI CÓ QUYỀN YÊU CẦU CƠ QUAN CHỨC NĂNG CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP?

 Tại Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 quy định: 

 * Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình. 

 * Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

 * Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. ĐƠN VỊ NÀO CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Theo  Điều 44, Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định:

* Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

-  Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

-  Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam .

* Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

- Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;

- Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;

- Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam .

4. LÝ LỊCH TƯ PHÁP CÓ MẤY LOẠI?

Lý lịch tư pháp hiện nay có hai loại: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2

* Phiếu lý lịch tư pháp số 1: là phiếu cấp cho cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan.

+ Theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam

+ Hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

* Phiếu lý lịch tư pháp số 2: là loại phiếu cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng (gồm Công an, Viện kiểm sát và Tòa án) hoặc cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó nắm được nội dung về lý lịch tư pháp của bản thân mình.

5. LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP MẤT BAO LÂU?

Quy định tại Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 nếu rõ

Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

- Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật Lý lịch tư pháp, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Lý lịch tư pháp thì thời hạn không quá 15 ngày.

- Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật lý lịch tư pháp thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu

6. HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC XIN CẤP LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1

Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 gồm các bước sau: 

- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

- Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:

- Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

- Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

- Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật Lý lịch tư pháp khi có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp và thông tin về người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Lý lịch tư pháp.

7. HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC XIN CẤP LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2

Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 gồm các bước sau: 

- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

- Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Lý lịch tư pháp có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì gửi văn bản yêu cầu đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin về cá nhân đó theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật lý lịch tư pháp.

Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

VIỆC XIN CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP HỒ SƠ CHUẨN BỊ PHỨC TẠP VÀ KHÓ KHĂN

ĐỂ GIẢM BỚT THỜI GIAN CHUẨN BỊ CHO QUÝ KHÁCH HÀNG, QUÝ KHÁCH CÓ THỂ LIÊN HỆ HOTLINE TƯ VẤN VÀ BÁO GIÁ DỊCH VỤ TRỌN GÓI XIN CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP 

0905.910.815 Ms. Hà Phương zalo

Bình luận: